Mã chứng khoán
HNX
ACB  35.1  AGC  12.5  0.2   ALT  23.7  AMV  14.8  0.1   B82  31.9  -0.2   BBS  23.4  1   BCC  13.5  0.1   BDB  9.6  BED  16.2  BHC  12.8  BHV  53  1.7   BKC  35.5  BLF  13  -0.1   BPC  22.4  0.8   BST  11  BTH  13  0.2   BTS  11.9  BVS  41  1.2   BXH  23.4  0.8   C92  22.9  0.9   CAN  15.3  0.3   CAP  18.7  CCM  36.5  0.1   CDC  37.5  1.1   CIC  19  1.2   CID  18.2  -1.3   CJC  29.8  1   CKV  20.1  1.3   CMC  20  CPC  18.1  0.1   CSC  32.4  CTB  22  1.1   CTC  12.1  0.1   CTM  45  0.3   CTN  28.8  0.2   CTS  19.2  -0.1   CVT  21.1  -0.8   DAC  65.5  0.4   DAD  10.9  -0.1   DAE  14.7  0.6   DBC  36.4  0.6   DBT  25.7  0.9   DC4  33.5  -0.5   DCS  18.4  1.2   DHI  12.1  DHT  29.7  DID  25  -0.8   DL1  24.3  DNC  11  -0.2   DNP  22.5  DPC  22.5  0.9   DST  8.8  DTC  86.1  DXP  71  -0.4   DZM  51.5  -2   EBS  13.4  0.1   ECI  10.5  -0.3   EFI  27.2  1.7   EID  20.4  1.3   GGG  13.4  0.6   GHA  34  0.9   GLT  55.6  3.6   HAD  43  1.4   HAI  39.5  HBD  16.2  HBE  8.6  HCC  26  -0.2   HCT  17.5  1.1   HEV  16  0.1   HGM  58.2  HHC  23.2  HHL  20  0.5   HJS  15.5  HLC  20  0.5   HLY  42  HNM  16.2  -0.5   HOM  14.7  HPC  21.4  0.3   HPS  13.7  HST  10.8  HTP  13.4  0.7   HUT  35.5  2.3   HVT  13.4  0.3   ICG  33.8  -0.1   ILC  19.6  0.1   INN  15.3  KKC  38  0.8   KLS  26.3  -0.1   KMF    L18  29.9  1.6   L43  21.3  -0.9   L44  18  L61  16  L62  20.4  LBE  11.9  0.6   LHC  50.6  -1.2   LM3  12.6  LO5  12.2  -0.9   LTC  20.1  0.1   LUT  21.2  1.3   MAC  14  MCO  19  -0.1   MDC  19.2  1.2   MEC  24.7  -0.2   MHL  25.8  MIC  87  -0.2   MKV  11.6  0.7   MMC  71.2  4.5   NAG  12.5  NBC  53  2.1   NBP  25.7  0.4   NGC  21.6  1.4   NHC  41.7  NLC  28.6  0.3   NPS  22.5  NST  20  -1   NTP  114  0.3   NVC  17.5  ONE  16.3  0.5   PAN  35.7  0.2   PDC  10.8  0.1   PGS  25.9  0.1   PGT  9.6  0.3   PHC  29  0.5   PJC  21.9  PLC  69  2.1   PMC  29.9  -0.3   PMS  16.5  POT  14  -0.3   PPG  15.3  1   PSC  28.1  PTM  8.1  -0.3   PTS  36.4  2.3   PVA  42  -0.3   PVC  27.4  PVE  16.9  -0.3   PVG  24.5  0.2   PVI  28.8  0.6   PVS  33.3  -0.3   PVX  25.8  -0.2   QNC  33.5  0.7   QST  11.2  QTC  24.9  RCL  87.5  RHC  24.1  S12  36  0.8   S55  45.3  1.1   S64  32  S74  37.5  0.6   S91  35.4  S96  44.5  0.3   S99  62  -1.2   SAF  33.9  SAP  12  0.3   SCC  22.9  0.1   SCJ  36.5  0.4   SD2  38.9  1   SD3  35.5  0.9   SD4  27  0.3   SD5  67.4  1.5   SD6  49.6  0.3   SD7  59  SD8  25.5  0.8   SD9  61.2  -0.6   SDA  56  2.6   SDB  42.5  -3.1   SDC  28  -1   SDD  27  -0.3   SDG  30  1.8   SDH  84.6  SDJ  22.3  SDN  24.6  SDP  32.8  0.3   SDS  25.8  0.6   SDT  64  1.4   SDU  74.2  SDY  35  0.3   SEB  16  0.2   SED  15  -0.6   SFN  19.4  SGC  20.5  1   SGD  12.2  0.1   SGH  74  SHB  21.8  0.1   SHC  13.1  SHN  32.2  2.1   SHS  26.2  SIC  41  0.4   SJ1  25.7  1.6   SJC  32.5  0.1   SJE  44  SJM  28  0.2   SKS  40  0.5   SNG  76.5  SPP  38.3  2.5   SQC  137.7  SRA  10.6  SRB  7.6  SSM  73  3.7   SSS  27.8  STC  12.5  0.4   STL  73.5  -0.6   STP  45.7  0.2   SVI  28.8  TAG  65.2  3.7   TAS  17.1  1.1   TBX  26.8  0.4   TC6  28.9  1.8   TCS  28.4  1.8   TCT  80  -0.1   TDN  27.8  1.8   TH1  56  0.3   THB  19  -0.4   THT  31.7  1.4   TJC  15  0.1   TKC  29.3  -0.1   TKU  28.9  0.6   TLC  9.8  TLT  12.9  -0.1   TMC  29.8  TMX  21.5  1.4   TNG  20.8  -0.1   TPH  9.6  TPP  13.4  TST  35.6  1.6   TTC  9.2  0.1   TV2  19.1  TV3  20.8  TV4  20.4  TXM  10.9  0.7   UNI  42.8  -0.5   V11  23.3  0.7   V12  26.1  V15  28.4  1.8   VBH  12  -0.6   VC1  56  0.3   VC2  61.2  VC3  76  -0.4   VC5  29.2  VC6  27.5  0.2   VC7  31.5  0.3   VC9  31.7  VCC  24.6  VCG  58.7  0.7   VCS  57.3  VDL  37.2  VE1  17.4  1.1   VE9  17.8  0.3   VFR  13.7  VGP  23.7  VGS  26.8  -0.1   VHL  48  1.9   VIG  20.7  VIT  28.6  1   VIX  22.3  0.3   VMC  63  3   VMG  10.9  VNC  24  0.5   VNR  24.9  VNT  24.5  VSP  27.8  -0.2   VTA  9.4  0.6   VTC  12.2  0.6   VTL  31  VTS  68.2  VTV  47.6  3.1   WSS  21.5  0.1   XMC  39.3  -0.5   YBC  31  0.9   YSC  18.6 
HOSE
AAM  36.5  ABT  57  ACL  34.1  0.1   AGD  30.5  0.3   AGF  35.5  0.1   AGR  22.5  0.5   ALP  12.9  ALT    ANV  17.7  -0.1   APC  33  1.5   ASM  45.7  -0.6   ASP  13.8  0.1   ATA  29  BAS  14.3  BBC  34.5  0.5   BBT    BCI  63  1   BF1  5.9  -0.1   BHS  38  BMC  59  -0.5   BMI  22.5  BMP  65  0.5   BT6  57.5  0.5   BTC    BTP  11.8  0.1   BVH  43.3  1.3   CAD  15  0.2   CII  42.8  0.9   CLC  25.5  0.1   CMG  24.7  0.6   CMT  47.8  -2.2   CNT  30  -0.6   COM  56  CSG  12.8  0.1   CSM  71  0.5   CTD  130  CTG  31.3  CYC  8.7  D2D  57.5  0.5   DCC  27.5  0.5   DCL  57  DCT  16  0.3   DDM  11.7  0.1   DHA  49  -0.6   DHC  16  0.1   DHG  126  1   DIC  22.6  -0.2   DIG  77  DMC  51  1   DNP    DPM  34.8  0.1   DPR  68.5  -0.5   DQC  48  -0.2   DRC  129  DTT  11  0.1   DVD  117  DVP  40  DXG  70  3   DXV  16.9  -0.4   EIB  23  0.1   FBT  13.2  FDC  36.2  FMC  17.6  0.1   FPC  8.4  0.1   FPT  89  GDT  23  GIL  38.3  0.1   GMC  29  0.2   GMD  83.5  -0.5   GTA  12.8  HAG  88  2   HAP  20.8  0.1   HAS  13  0.2   HAX  18.2  0.7   HBC  38.2  -0.2   HCM  64  0.5   HDC  71  1.5   HDG  137  HLA  27.6  0.2   HLG  25.6  0.1   HMC  21.5  0.5   HPG  69  HRC  41  0.1   HSG  54.5  -0.5   HSI  13.4  0.6   HT1  15  HT2  13.9  HTV  19.6  -0.3   HVG  50  ICF  14.6  0.4   IFS  8.8  0.1   IMP  72  ITA  36.7  0.2   ITC  93.5  0.5   KBC  62  0.5   KDC  69  KDH  45  KHA  26.2  0.2   KHP  13.9  -0.1   KMR  13.9  0.4   KSB  68  1.5   KSH  54  -0.5   KSS  54.5  -0.5   L10  19.7  LAF  21.5  -0.5   LBM  16.1  LCG  77.5  -0.5   LGC  29.6  0.2   LGL  32.2  -0.3   LIX  70  2.5   LSS  49  -0.1   MCG  41  1.5   MCP  13.5  MCV  18.8  -0.1   MHC  8.6  MPC  35  MSN  41.6  0.8   MTG  12  0.2   NAV  13.6  NBB  71  NHW  22.4  NKD  49.4  0.6   NSC  37.2  NTL  149  1   OPC  50.5  PAC  75  0.5   PET  27.3  0.2   PF1  5.8  PGC  25.4  1.2   PGD  55.5  PHR  41.5  0.2   PHT  31  -0.6   PIT  15.2  0.6   PJT  11.2  0.5   PNC  11.3  0.1   PNJ  56  PPC  17.8  0.2   PTC  10.5  -0.3   PVD  62  -0.5   PVF  30.9  PVT  13.2  RAL  29  RDP  18.7  -0.6   REE  48.5  RHC    RIC  31.6  1.4   SAF    SAM  31.9  0.2   SAV  39  SBT  12.6  -0.4   SC5  62.5  0.5   SCD  25.6  SEC  25  0.2   SFC  54.5  -0.5   SFI  36.4  0.3   SGH    SGT  24.2  -0.1   SHI  33.2  0.2   SJD  20.5  SJS  81.5  0.5   SMC  34.1  -0.4   SRC  63  SRF  34.1  -0.1   SSC  45  SSI  91  ST8  36.1  STB  23.7  STG  33.4  1.5   SVC  35.1  -0.4   SZL  39.5  0.3   TAC  37.6  -0.5   TBC  18.3  -0.1   TCL  42.6  0.1   TCM  16.8  -0.1   TCR  9.1  0.2   TCT    TDH  64.5  0.5   TIC  13.5  0.2   TIE  22  TIX  59.5  -0.5   TMP  17.5  TMS  31.7  0.1   TMT  45.3  -0.7   TNA  21.1  0.1   TNC  16  TPC  16.3  0.1   TRA  56  1.5   TRC  72  TRI  7.5  TS4  36  0.3   TSC  31.7  0.2   TTC    TTF  32.8  0.1   TTP  45  TYA  8.4  UIC  21.8  0.4   VCB  47.4  -0.1   VF1  14.1  -0.1   VF4  8.9  VFC  12.1  VFG  72  VHC  44  VHG  12.8  VIC  90  1   VID  12.7  0.1   VIP  23  0.1   VIS  71.5  0.5   VKP  10.5  -0.2   VNA  17.8  0.5   VNE  17  0.2   VNG  10  0.1   VNI  30.7  1.2   VNL  20.1  -0.2   VNM  89.5  0.5   VNS  54  VPH  67.5  3   VPK  9.2  0.1   VPL  42  0.1   VSC  90  VSG  10.6  0.1   VSH  16.1  0.1   VST  22.5  0.5   VTA    VTB  15.9  -0.1   VTO  13.4  -0.4  
Hỗ trợ
Hướng dẫn
Mở tài khoản
Đóng tài khoản
Gửi - rút tiền
Giao dịch CK niêm yết
Giao dịch CK OTC
Giao dịch trái phiếu
Lưu ký chứng khoán
Thực hiện quyền
Thủ tục đấu giá
Biểu giá
Giao dịch Upcom
Kiến thức
Hỏi đáp
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Mạng lưới
Tel : 84 - 4 - 38687217
 
Fax: 84 - 4 - 38687219
 
SMS : 8160
Call Center : 1900 5555 82
Webmaster@agriseco.com.vn
Mở tài khoản

Mở tài khoản

Việc đăng ký mở tài khoản Giao dịch trực tuyến được thực hiện rất đơn giản, bằng cách điền các thông tin theo yêu cầu trong Mẫu mở tài khoản trực tuyến. Xin mời kích vào đây để mở tài khoản giao dịch trực tuyến. Hoặc để thuận tiện hơn cho quý khách, xin mời gọi cho chúng tôi ở số điện thoại 1900.5555.82 chọn nhánh 2, hoặc email tới địa chỉ onlinetrading@agriseco.com.vn

Trong vòng 7 ngày làm việc, sau khi nhận đầy đủ giấy đăng ký và các giấy tờ cần thiết, chúng tôi sẽ gửi lại cho quý khách Số tài khoản và mật khẩu đăng nhập qua đường bưu điện theo địa chỉ nhận thư tín của quý khách.
Vì yêu cầu bảo mật, chúng tôi xin đặc biệt lưu ý quý khách, cần đổi ngay mật khẩu ở lần đăng nhập đầu tiên vào mục Giao dịch trực tuyến trên website của Agriseco. Chức năng đổi mật khẩu sẽ suất hiện sau khi quý khách đăng nhập thành công, ở menu bên trái màn hình Giao dịch trực tuyến "Agriseco Trading".
Sau khi nhận được Số tài khoản giao dịch trực tuyến, mời quý khách nộp tiền vào tài khoản và chức năng đặt lệnh sẽ được kích hoạt, sẵn sàng phục vụ quý khách giao dịch. Xin mời kích vào đây để xem thông tin chi tiết về việc nộp tiền vào tài khoản.

Xin lưu ý quý khách là Agriseco không yêu cầu hạn mức tối thiểu đối với số dư tài khoản của quý khách.

Các loại tài khoản

Tài khoản số dư gốc

Với loại tài khoản này, hạn mức mua của quý khách sẽ bằng đúng số dư tiền mặt trong tài khoản. Quý khách có thể đặt lệnh mua ngay sau khi nộp tiền vào tài khoản.

Hạn mức mua

Sau khi đặt lệnh mua, hạn mức mua của quý khách sẽ ngay lập tức giảm theo giá trị của lệnh đặt. Và nếu lệnh mua bị hủy hoặc không được khớp, hệ thống sẽ tăng trả lại hạn mức mua vào tài khoản của quý khách.
Đối với các lệnh bán, nếu được khớp tại Trung tâm giao dịch chứng khoán, hệ thống sẽ ghi tăng giá trị bán vào hạn mức mua của tài khoản sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày khớp lệnh. Quý khách cũng có thể ứng ngay tiền bán chứng khoán trước ngày T+3 qua hệ thống giao dịch trực tuyến , trong trường hợp này, quý khách sẽ phải trả 1 khoản phí ứng trước được tính dựa trên số tiền ứng trước, mức tỷ lệ phí ứng trước và số ngày ứng trước. Mời quý khách kích vào đây để xem mức phí ứng trước tiền bán chứng khoán.

Tài khoản Vay

Quý khách có muốn mua với hạn mức cao hơn giá trị tiền mặt hiện có, xin mời liên hệ với Trung tâm giao dịch trực tuyến của Agriseco để biết thêm chi tiết, qua địa chỉ email onlinetrading@agriseco.com.vn hoặc gọi điện tới số 1900.5555.82 chọn nhánh

Hạn mức tín dụng

Chúng tôi sẽ cung cấp hạn mức tín dụng cho quý khách dựa trên thị giá của từng chứng khoán hiện có trong danh mục chứng khoán của quý khách và số lượng chứng khoán chưa bị phong tỏa. Quý khách có thể tiến hành đặt lệnh mua ngay sau khi hạn tức tín dụng được duyệt.

Thanh toán

Các chứng khoán cầm cố sẽ được phong tỏa ngay khi hạn mức tín dụng được duyệt. Quý khách sẽ trả lãi các khoản tín dụng theo lãi suất ở thời điểm được cấp tín dụng. Đối với các lệnh bán chứng khoán trong danh mục phong tỏa để cầm cố, hệ thống sẽ tự động thu nợ gốc và lãi ngay khi tiền bán chứng khoán về vào ngày T+3 (ba ngày làm việc sau ngày giao dịch).

 Công ty Chứng khoán Nông Nghiệp
 Chi nhánh Đà Nẵng
 Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh
 Tầng 5, Tòa nhà Artex, 172 Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội
Tòa nhà NHNO&PTNT Đà nẵng, Số 228 Đường 2/9, TP.Đà Nẵng
Lầu 3, Số 2A Phó Đức Chính, Quận I,  TP.Hồ Chí Minh
 Tel: 04.62762666 ,   Fax: 04.62765666
 Tel: 0511.3671666, Fax: 0511.3621893
 Tel: 08.38216362,   Fax: 08.38216361
 Email: webmaster@agriseco.com.vn  Email: cknndn@agriseco.com.vn  Email: cknnhcm@agriseco.com.vn